tổng công trình sư

tổng công trình sư

Tổng công trình sư đang kiểm tra bản vẽ kỹ thuật tại công trường xây dựng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Kỹ sư trưởng, người chịu trách nhiệm chính về thiết kế xây dựng một công trình lớn: "tổng công trình " chỉ người đứng đầu, vai trò chỉ huy, giám sát toàn bộ quá trình thiết kế, thi công hoàn thiện một dự án quy mô lớn, thường các công trình kiến trúc, cầu đường, nhà máy, v.v.
    • Người chuyên môn cao, được giao quyền quản lý kỹ thuật tổng thể: "tổng công trình " nhấn mạnh vị thế lãnh đạo về mặt kỹ thuật trách nhiệm cuối cùng về chất lượng, an toàn của công trình.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông Nguyễn Văn A được bổ nhiệm làm tổng công trình cho dự án xây dựng cầu vượt biển. (Ông Nguyễn Văn A người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật cho dự án cầu vượt biển.)
    • Tổng công trình đã phê duyệt bản vẽ thiết kế cuối cùng của tòa nhà. (Người đứng đầu về kỹ thuật đã đồng ý với bản vẽ cuối cùng của tòa nhà.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tổng công trình sư trưởng": cách nói nhấn mạnh vai trò lãnh đạo tối cao trong nhóm kỹ sư.

    • Tổng công trình sư trưởng quyền quyết định các thay đổi lớn về kết cấu. (Người đứng đầu tối cao thẩm quyền thay đổi thiết kế quan trọng.)
  • "tổng công trình dự án": chỉ người phụ trách kỹ thuật cho một dự án cụ thể.

    • Tổng công trình dự án đã trình bày báo cáo tiến độ với hội đồng quản trị. (Người phụ trách kỹ thuật dự án đã báo cáo tiến độ cho ban lãnh đạo.)
Biến thể từ gần giống
  • Kỹ sư trưởng (danh từ): người đứng đầu nhóm kỹ sư, tương tự nhưng có thể ít trang trọng hơn.

    • Kỹ sư trưởng giám sát việc lắp đặt thiết bị. (Người đứng đầu nhóm kỹ sư kiểm tra lắp đặt.)
  • Công trình (danh từ): kỹ sư chuyên về xây dựng công trình, không nhất thiết người đứng đầu.

    • Công trình kiểm tra chất lượng tông. (Kỹ sư xây dựng kiểm tra chất lượng tông.)
Từ đồng nghĩa
  • Kỹ sư trưởng: người đứng đầu về kỹ thuật trong một dự án.
  • Giám đốc kỹ thuật: người phụ trách chung về mặt kỹ thuật, thườngcấp quản lý cao hơn.
  • Chủ nhiệm thiết kế: người chịu trách nhiệm chính về thiết kế công trình.
Lưu ý sử dụng
  • "tổng công trình " từ ghép gồm "tổng" (chỉ sự bao quát, toàn bộ) "công trình " (kỹ sư xây dựng), thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng, chuyên môn, đặc biệt trong các dự án lớn như cầu đường, nhà máy, cao ốc. Không nên dùng cho các công trình nhỏ hoặc đơn giản.